Chứng khoán phái sinh là gì?

Chính thức đi vào hoạt động từ tháng 8/2017, đến nay thị trường chứng khoán phái sinh (CKPS) tại Việt Nam đã có sự phát triển nhanh chóng. Vậy chứng khoán phái sinh là gì? Nhà đầu tư cần nắm rõ những kiến thức cơ bản nào về chứng khoán phái sinh trước khi tham gia đầu tư. Mời bạn cùng tìm hiểu thông qua bài viết dưới đây.

Chứng khoán phái sinh là gì?
Chứng khoán phái sinh là gì?

Khái niệm chứng khoán phái sinh

  • Chứng khoán phái sinh là các công cụ tài chính mà giá trị của chúng phụ thuộc vào giá của một tài sản cơ sở.
  • Chứng khoán phái sinh quy định quyền lợi và/hoặc nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng đối với việc thanh toán và/hoặc chuyển giao tài sản cơ sở với một mức giá được thỏa thuận trước vào một thời điểm nhất định trong tương lai.
  • Tài sản cơ sở của chứng khoán phái sinh có thể là hàng hóa như nông sản, kim loại, v,v.. hoặc công cụ tài chính như cổ phiếu, trái phiếu, lãi suất, v.v.

Phân loại chứng khoán phái sinh

Gồm có những loại chứng khoán phái sinh sau:

  • Hợp đồng kỳ hạn (Forward): là sự thỏa thuận mua hoặc bán một tài sản cơ sở tại một thời điểm xác định trong tương lai với một mức giá xác định trước tại thời điểm ký kết hợp đồng.
  • Hợp đồng tương lai (Future): là một dạng hợp đồng kỳ hạn đã được chuẩn hóa, niêm yết và giao dịch được thực hiện theo các quy định của Sở Giao dịch có tổ chức.
  • Hợp đồng quyền chọn (Option): là hợp đồng cho phép người sở hữu nó có quyền mua hoặc bán một tài sản cơ sở với giá ấn định trước vào trước hoặc đúng ngày đã được xác định trong tương lai.
  • Hợp đồng hoán đổi (Swap): là sự thỏa thuận giữa hai bên để trong đó hai bên đối tác trao đổi dòng tiền này lấy một dòng tiền khác của bên kia.

Tại Việt Nam, từ tháng 8/2017 chứng khoán phái sinh chính thức được cho phép hoạt động và đưa vào giao dịch với hình thức hợp đồng tương lai. 2 sản phẩm hợp đồng tương lai phổ biến nhất hiện nay là hợp đồng tương lai chỉ số VN30 và hợp đồng tương lai Trái phiếu Chính phủ.

Hợp đồng tương lai là gì?

  • Hợp đồng tương lai là thỏa thuận mua bán một loại tài sản cơ sở nhất định theo một mức giá chuyển giao (future price) tài sản đó tại một thời điểm có hiệu lực trong tương lai và việc chuyển giao này được thực hiện theo các quy định của Sở Giao dịch có tổ chức.
  • Quy cách của hàng hóa giao dịch trong Hợp đồng tương lai được chuẩn hóa và được giao dịch tại Sở Giao dịch chứng khoán. Sở giao dịch đề ra quy định về:
    • Loại tài sản;
    • Quy mô hợp đồng (số lượng tài sản cơ sở được chuyển giao đối với mỗi đơn vị hợp đồng);
    • Biên độ dao động giá chuyển giao;
    • Thời gian thực hiện việc chuyển giao…
    • Các quy định khác…

Mẫu Hợp đồng tương lai chỉ số VN30 như thế nào?

  • Mã hợp đồng: VN30Fyymm
  • Tài sản cơ sở: Chỉ số VN30
  • Quy mô hợp đồng: 100.000 đồng * (điểm chỉ số VN30 tương lai)
  • Tỷ lệ ký quỹ: Do VSD quy định từng thời kỳ
  • Ngày giao dịch cuối cùng: Ngày thứ năm thứ ba trong tháng đáo hạn
  • Ngày thanh toán cuối cùng: Ngày làm việc liền sau ngày giao dịch cuối cùng
  • Phương pháp xác định giá thanh toán cuối cùng: Là giá trị chỉ số cơ sở đóng cửa tại ngày giao dịch cuối cùng của HĐTL
  • Biên độ giao động: +/- 7%
  • Phương thức giao dịch: Khớp lệnh liên tục, định kỳ và thỏa thuận
  • Thời gian giao dịch: 8h45 – 11h30 và từ 13h00 – 14h45
  • Phương thức thanh toán: Thanh toán bằng tiền
  • Khối lượng giao dịch: Tối thiểu 01 hợp đồng
  • Giới hạn lệnh: 1.000 hợp đồng / lệnh
  • Giới hạn vị thế NĐT cá nhân: 5.000 hợp đồng, NĐT tổ chức: 10.000 hợp đồng

Mẫu Hợp đồng tương lai Trái phiếu chính phủ như thế nào?

  • Mã hợp đồng: VB05Fyymm
  • Tài sản cơ sở: TPCP kỳ hạn 5 năm lãi suất danh nghĩa 5%/năm, trả lãi định kỳ cuối kỳ 12 tháng/lần, trả gốc một lần khi đáo hạn
  • Quy mô hợp đồng: 1.000.000.000 đồng
  • Tỷ lệ ký quỹ: Do VSD quy định từng thời kỳ
  • Tháng đáo hạn: 03 tháng cuối 03 quý gần nhất
  • Biên độ giao động: +/- 3%
  • Phương thức giao dịch: Khớp lệnh và thỏa thuận
  • Thời gian giao dịch: 8h45 – 11h30 và từ 13h00 – 14h45
  • Phương thức thanh toán: Chuyển giao vật chất
  • Ngày giao dịch cuối cùng: Ngày 15 của tháng đáo hạn hoặc ngày giao dịch liền trước nếu là ngày nghỉ
  • Ngày thanh toán cuối cùng: Ngày làm việc thứ ba kể từ ngày giao dịch cuối cùng
  • Giá thanh toán cuối cùng: Giá thanh toán cuối ngày tại ngày giao dịch cuối cùng
  • Giá thanh toán hàng ngày: Theo quy định của VSD

Phân biệt chứng khoán cơ sở và chứng khoán phái sinh

Điểm tương đồng

Các phiên: Giao dịch khớp lệnh định kỳ mở cửa, Khớp lệnh liên tục, giao dịch thoả thuận.
Các loại lệnh: LO, ATO, MOK, MAK, ATC

Điểm khác nhau

Số lượng niêm yết

  • Chứng khoán cơ sở (CKCS): Có giới hạn (phụ thuộc vào tổ chức phát hành)
  • Chứng khoán phái sinh (CKPS): Không giới hạn

Bán khống

  • CKCS: Không được phép
  • CKPS: Có thể tham gia vị thế bán mà không cần nắm giữ tài sản cơ sở

Số tiền yêu cầu để giao dịch

  • CKCS: Bằng tổng giá trị chứng khoán muốn giao dịch
  • CKPS: Ký quỹ 1 phần giá trị giao dịch

Chi phí ký quỹ

  • CKCS: Tiền ký quỹ theo mức lãi suất CTCK quy định
  • CKPS: Không mất chi phí

Yêu cầu ký quỹ

  • CKCS: Không bắt buộc, theo nhu cầu của Nhà đầu tư
  • CKPS: Bắt buộc cho mọi giao dịch

Thời gian thanh toán

  • CKCS: T+2 với cổ phiếu. T+1 với trái phiếu.
  • CKPS: T+0

Ưu điểm của chứng khoán phái sinh là gì?

Giao dịch trong ngày

Nhà đầu tư (NĐT) có thể giao dịch HĐTL đơn giản và thuận tiện tương tự như giao dịch cổ phiếu. Đóng/mở vị thế (giao dịch mua/bán) ngay trong phiên. NĐT nếu nhận định thị trường tăng điểm sẽ quyết định mở vị thế mua. Nếu thị trường tăng điểm đúng như kỳ vọng, NĐT có thể đạt lợi nhuận. Ngược lại, NĐT có thể mở vị thế bán nếu kỳ vọng thị trường giảm điểm.

Đòn bẩy tài chính

Tỷ lệ ký quỹ phái sinh thấp. Chỉ 14% (cao gấp 2 – 5 lần chứng khoán cơ sở).

Với đặc thù chỉ cần ký quỹ một phần giá trị hợp đồng. Hợp đồng tương lai sẽ mang lại cho NĐT mức đòn bẩy rất cao. Khiến cho số lãi nhận được có thể lớn hơn nhiều so với đầu tư vào cổ phiếu. Tuy nhiên, đòn bẩy cao cũng khiến NĐT có thể gặp thua lỗ lớn nếu trường hợp thị trường diễn biến ngược chiều với kỳ vọng của NĐT. Vì vậy, NĐT cần chủ động theo dõi thị trường để nắm được diễn biến.

Đầu tư linh hoạt

NĐT có thể kiếm được lợi nhuận ngay cả khi thị trường đi xuống do có thể bán KHỐNG các HĐTL.

Với thị trường cổ phiếu, NĐT gặp khó khăn để tìm kiếm lợi nhuận trong thị trường giảm điểm. Tuy nhiên, với HĐTL, NĐT có thể tham gia vào vị thế bán HĐTL bất kỳ lúc nào. Khi chỉ số giảm đúng như dự đoán, NĐT sẽ có được lợi nhuận từ giao dịch bán HĐTL của mình.

Phòng ngừa rủi ro

CKPS là công cụ quản lý rủi ro khi giá cổ phiếu thị trường Chứng khoán Cơ sở giảm.

Vị thế trong chứng khoán phái sinh là gì?

Vị thế một chứng khoán phái sinh (CKPS) tại một thời điểm là trạng thái giao dịch và khối lượng chứng khoán phái sinh còn hiệu lực mà NĐT đang nắm giữ tính đến thời điểm đó.

Trong giao dịch hợp đồng tương lai (HĐTL). Vị thế một CKPS bao gồm vị thế mua và vị thế bán.

  • Vị thế mua: NĐT mua hợp đồng sẽ có vị thế mua. Để đóng vị thế NĐT phải bán hợp đồng đi hoặc nắm giữ vị thế đến khi đáo hạn.
  • Vị thế bán: NĐT bán khống hợp đồng sẽ có vị thế bán. Để đóng vị thế NĐT phải mua hợp đồng lại hợp đồng hoặc nắm giữ vị thế đến khi đáo hạn.

Nhà đầu tư cần mở vị thế đối ứng với vị thế đang nắm giữ khi muốn kết thúc vị thế đang nắm giữ.

Giới hạn vị thế một CKPS là vị thế ròng tối đa của CKPS, hoặc của các CKPS khác dựa trên cùng một tài sản cơ sở mà NĐT được quyền nắm giữ tại một thời điểm. Giới hạn vị thế nhằm ngăn ngừa một cá nhân, tổ chức nắm giữ số lượng hợp đồng quá lớn. Hạn chế những ảnh hưởng tới việc giao dịch của chứng khoán phái sinh, giúp duy trì ổn định thị trường. Qua đó, đảm bảo sự công bằng và quyền lợi NĐT khi tham gia chứng khoán phái sinh.

Ký quỹ trong chứng khoán phái sinh là gì?

  • Ký quỹ là một trong những điểm khác biệt của giao dịch chứng khoán phái sinh so với giao dịch cổ phiếu. Ký quỹ là việc Nhà đầu tư gửi một khoản tiền hoặc chứng khoán được chấp nhận ký quỹ để đảm bảo nghĩa vụ thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh.
  • Tỉ lệ ký quỹ ban đầu do trung tâm lưu ký quy định sẽ nêu rõ nhà đầu tư phải ký quỹ bao nhiêu phầm trăm giá trị hợp đồng trước khi tham gia giao dịch chứng khoán phái sinh.
  • Ký quỹ giúp tạo ra lợi thế đòn bẩy cho NĐT so với giao dịch chứng khoán cơ sở.

Ký quỹ trong chứng khoán phái sinh là gì

Mức ký quỹ ban đầu = (Giá Hợp đồng muốn mua/bán) x (Hệ số nhân Hợp đồng) x (Số lượng Hợp đồng mua/bán) x (Tỷ lệ ký quỹ yêu cầu)

Lợi thế đòn bẩy của Hợp đồng tương lai như thế nào?

Ví dụ:

NĐT thực hiện mua 10 HĐTL chỉ số VN30 tại mức giá là 912.

Hệ số nhân của hợp đồng là 100.000 đồng.

Tỷ lệ ký quỹ là 13%.

Phí giao dịch và thuế giao dịch = 0 đồng

  • Giá trị hợp đồng của NĐT= 912 * 10 * 100.000 = 912.000.000 VNĐ
  • Số tiền NĐT phải ký quỹ = 912.000.000 * 13% = 118.560.000 VNĐ

Giả sử giá HĐTL tăng lên 922 điểm. Tiền lãi nhà đầu tư được nhận như sau:

Lãi = (922 – 912 ) * 10 * 100.000 = 10.000.000 VNĐ

  • Tỷ suất sinh lời thông thường = 10.000.000 / 912.000.000 = 1.09%
  • Tỷ suất sinh lời giao dịch PS = 10.000.000 / 118.560.000 = 8.4%

Lãi lỗ khi giao dịch chứng khoán phái sinh được tính toán như thế nào?

Nguyên tắc

Xác định trên cơ sở chênh lệch giá thanh toán cuối ngày (DSP) với giá bình quân gia quyền theo số lượng (VWAP) của mỗi loại vị thế, tính riêng theo mã hợp đồng.

Công thức tổng quát tính lãi / lỗ hàng ngày

  • Lãi/lỗ vị thế mở = (Giá thanh toán cuối ngày – Giá giao dịch) * Hệ số nhân * Số lượng hợp đồng

Với những hợp đồng nắm giữ qua ngày:

  • Lãi/lỗ vị thế đã có = (Giá thanh toán cuối ngày – Giá thanh toán cuối ngày liền trước) * Hệ số nhân * Số lượng hợp đồng

Nhà đầu tư cần lưu ý gì khi giao dịch chứng khoán phái sinh?

Trước tiên nhà đầu tư cần mở tài khoản giao dịch tại đây. Sau đó nạp tiền vào tài khoản phái sinh để thực hiện giao dịch.

Khi giao dịch chứng khoán phái sinh. Sau khi đã nắm giữ vị thế, nhà đầu tư cần theo dõi hai loại tỷ lệ: Tỷ lệ sử dụng tài sản ký quỹ và tỷ lệ tài khoản phái sinh.

Tỷ lệ sử dụng tài sản ký quỹ = Giá trị ký quỹ yêu cầu/Giá trị tài sản ký quỹ hợp lệ

Tỷ lệ sử dụng tài khoản phái sinh = Giá trị ký quỹ yêu cầu/Giá trị tài sản ròng hợp lệ

Ngoài ra, nhà đầu tư cần quan tâm tới trạng thái tài khoản:

Mức cảnh báo: Khi vượt quá mức này, Nhà đầu tư sẽ được Công ty chứng khoán gọi bổ sung ký quỹ và nhà đầu tư phải nộp thêm ký quỹ hoặc đóng bớt vị thế để tỷ lệ về thấp hơn hoặc bằng mức an toàn.

Mức xử lý: Tài khoản của nhà đầu tư sẽ bị xử lý đóng vị thế nếu vượt quá mức này.


Thông qua bài viết này chúng tôi đã giúp bạn hiểu được Chứng khoán phái sinh là gì? Để bạn có thể đưa ra lựa chọn thích hợp cho bản thân khi tham gia thị trường.

Nếu bạn cần hỗ trợ mở tài khoản hãy xem hướng dẫn tại đây.

5/5 - (8 bình chọn)

Leave a Comment

error: Content is protected !!