Chi phí tài chính là gì?

Chi phí tài chính là gì, ý nghĩa và ảnh hưởng của nó tác động như thế nào đến hoạt động của doanh nghiệp? Mời bạn cùng tìm hiểu kỹ hơn về loại chi phí này thông qua các kiến thức bổ ích được chia sẻ trong bài viết dưới đây nhé!

Chi phí tài chính là gì

Chi phí tài chính là gì?

Chi phí tài chính (tên Tiếng Anh Financial Charges) là các loại chi phí hoặc khoản lỗ được tạo ra từ các hoạt động đầu tư tài chính, cho vay và vay vốn, đầu tư góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ tỷ giá khi bán ngoại tệ, giao dịch mua chứng khoán và một số khoản chi phí khác. Dựa vào chi phí tài chính bạn có thể đánh giá được tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, rà soát, đánh giá lại hoạt động tài chính.

Chi phí tài chính còn có tên gọi với dân chuyên ngành là tài khoản 635 (thuộc tài khoản kế toán) được sử dụng nhằm phản ánh thực tế về các khoản chi phí cần phải thanh toán của công ty, doanh nghiệp. Bộ phận kế toán có nhiệm vụ hạch toán tài khoản này để tính ra doanh thu, lỗ hay lãi thu về của công ty, doanh nghiệp dựa trên con số thực tế.

Nói một cách ngắn gọn chi phí tài chính là phí liên quan đến việc vay tiền, nhận tín dụng, hoặc thanh toán các nghĩa vụ vay, nó là khoản chi phí mà một cá nhân hay tổ chức phải gánh chịu khi vay tiền. Ngoài việc trả lại số tiền thực tế đã vay của các cá nhân, tổ chức thì bất kỳ số tiền còn lại nào mà người vay cần phải trả, thì đều được coi là phí tài chính.

Chi phí tài chính còn có nghĩa là các khoản phí được thanh toán cho tài khoản thẻ nếu tổng số tiền đến hạn của bảng sao kê tài khoản của tháng trước không được thanh toán đầy đủ vào ngày đến hạn thanh toán được ghi trong bảng sao kê tài khoản.

Ý nghĩa của chi phí tài chính là gì?

Chi phí tài chính có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối sự hoạt động ổn định của một công ty, doanh nghiệp. Bởi nếu không quan tâm đúng mức thì chi phí này cũng có thể trở thành gánh nặng cho doanh nghiệp. Một số ý nghĩa mang lại lợi ích cho công ty, doanh nghiệp sau đây:

  • Nó phản ánh hoạt động kinh doanh thực tế của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp khi mức chi phí tài chính phải chi trả cao thì chứng tỏ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đó đang được đẩy mạnh và vô cùng phát triển. Ngược lại, nếu các chi phí tài chính phải chi trả thấp lãi cao hoặc về lỗ, lãi không cao. Điều đó cho thấy công ty có nguy đang gặp khó khăn trong kinh doanh và cần được giải quyết.
  • Thông qua chi phí tài chính có thể giúp bạn nắm bắt tình hình kinh doanh và đưa ra các dự báo về tài chính chính xác cho công ty doanh nghiệp. Đây cũng là căn cứ để bạn có thể phân tích tài chính cho doanh nghiệp.
  • Chi phí tài chính giúp các doanh nghiệp quản lý kiểm tra, rà soát bộ phận kế toán một cách chặt chẽ và chi tiết. Để tránh tình trạng tham nhũng, thất thoát tiền, biển thủ công quỹ hoặc sử dụng quỹ của công ty phục vụ vào nhiều mục đích khác.
  • Dựa vào các thông tin về chi phí tài chính, giúp lãnh đạo doanh nghiệp nhìn nhận và đánh giá được tình hình sử dụng tài chính của công ty đã hiệu quả hay chưa. Từ đó xây dựng các kế hoạch của công ty phù hợp với tình hình thực tế một cách hợp lý nhất. Đồng thời giúp cho doanh nghiệp có thể tự cân nhắc lựa chọn các dự án vay vốn đầu tư thích hợp.

Chi phí tài chính gồm những gì

Các khoản trong chi phí tài chính

Chi phí tài chính được chia làm 2 loại cơ bản là bên nợ và bên có. Và được phản ánh trong tài khoản 635.

Bên nợ

Thể hiện các khoản chi phí phát sinh trong kỳ, trích lập bổ sung dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác. Gồm:

  • Chi phí lãi vay tiền, trả tiền lãi mua hàng khi thanh toán chậm, tiền lãi khi thuê tài sản, thuê tài chính.
  • Chi phí lỗ do bán ngoại tệ.
  • Chi phí chiết khấu phần trăm thanh toán cho người mua.
  • Chi phí từ các khoản lỗ do thanh lý, chuyển nhượng, bán các khoản đầu tư.
  • Chi phí số trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh hoặc dự phòng cho tổn thất đầu tư vào đơn vị khác.
  • Chi phí phát sinh trong kỳ của khoản lỗ tỷ giá hối đoái.
  • Chi phí lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính.
  • Ngoài ra tùy thuộc vào quy định, hoạt động của mỗi công ty, doanh nghiệp còn một số các khoản đầu tư tài chính khác.

Bên có

  • Hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác (có nghĩa là sự chênh lệch giữa số dự phòng phải lập ở kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập ở năm trước mà chưa sử dụng hết).
  • Phản ánh các khoản mục được ghi giảm chi phí tài chính.
  • Toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ được chuyển vào cuối kỳ bộ để phận kế toán xác định kết quả của hoạt động kinh doanh

Lưu ý: Đặc biệt bạn cần nên nhớ là chi phí ở tài khoản 635 sẽ không có số dư vào cuối kỳ.

Các khoản không được tính vào chi phí tài chính

Các khoản không được tính vào chi phí tài chính như sau:

  • Chi phí bán hàng
  • Chi phí quản lý doanh nghiệp
  • Chi phí dành cho hoạt động sản xuất kinh doanh
  • Chi phí phục vụ xây dựng cơ bản tại doanh nghiệp
  • Chi phí chi trả bằng nguồn kinh phí khác.

Điểm khác nhau giữa chi phí tài chính và doanh thu tài chính là gì?

Bạn cần phải hiểu và phân biệt được chúng khác nhau như thế nào. Nhờ am hiểu và nắm vững các kiến thức chuyên môn trên thì các bạn mới có thể tính được các chi phí tài chính cho công ty một cách chuẩn xác được.

  • Chi phí tài chính (nội dung như đã nêu ở phần trên).
  • Doanh thu tài chính là khoản thu nhờ vào hoạt động đầu tư tài chính, tiền lãi, lợi nhuận được chia, cổ tức,… Trong doanh nghiệp thì doanh thu tài chính được hạch toán theo tài khoản 515.

Như vậy, khác với tài khoản 635 là chi phí tài chính thì tài khoản 515 lại là doanh thu từ hoạt động tài chính.

Cách tính chi phí tài chính

  • Đối với các khoản chi phí liên quan đến hoạt động mua bán chứng khoán, mua bán ngoại tệ, cho vay vốn, … thì bạn ghi:

Nợ TK (tài khoản) 635 – Chi phí tài chính

Có TK 111, 112, 141,…

  • Đối với các khoản chi phí khi đầu tư vào công ty con, công ty liên kết, bán chứng khoán, thanh lý các khoản đầu tư, …. phát sinh lỗ thì bạn ghi:

Nợ TK 111, 112…(giá bán tính theo giá trị hợp lý của tài sản nhận được).

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (lỗ)

Có TK 121, TK 221, TK 222, TK 228… (giá trị ghi sổ)

  • Khi doanh nghiệp nhận lại vốn góp vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết mà giá trị vốn góp lớn hơn giá trị tài sản được chia thì bạn ghi:

Nợ TK 111, 112, TK 152, TK 211… (giá trị hợp lý tài sản được chia)

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (số lỗ)

Có TK 221, TK 222.

Chi phí tài chính 635 là gì

Các hình thức của chi phí tài chính cá nhân là gì?

Chi phí tài chính cá nhân có rất nhiều hình thức như: lãi suất, chi phí khởi tạo, phí phạt trễ hạn, phí tất toán trước hạn. Bài viết xin phân tích cho bạn từng hình thức sau đây:

Lãi suất

Lãi suất là tiền lãi được người vay trả cho việc sử dụng khoản tiền mà họ vay từ người cho vay tính theo tỷ lệ phần trăm.

Lãi suất hàng năm là chi phí hàng năm để vay tiền từ một tổ chức (tín dụng, ngân hàng) cho vay. Đối với một khoản thế chấp, nó cũng bao gồm tổng số tiền lãi được tính trên khoản vay kết hợp với tất cả các khoản phí khác. Dựa trên cách bạn sử dụng hạn mức tín dụng của mình lãi suất hàng năm cho thẻ tín dụng có một số loại khác nhau:

  • Lãi suất hàng năm khi mua hàng được áp dụng cho các giao dịch mua hàng bạn thực hiện bằng thẻ tín dụng của mình. Nếu bạn thanh toán đầy đủ hóa đơn hàng tháng, bạn sẽ không bị tính lãi suất. Thời gian giữa các chu kỳ thanh toán, khi bạn không bị tính lãi, giống như thời gian gia hạn. Nếu vào cuối chu kỳ thanh toán, bạn chỉ bị tính lãi cho số tiền chưa được trả lại.
  • Lãi suất ứng trước tiền mặt được áp dụng cho bất kỳ khoản tiền mặt nào bạn vay so với hạn mức tín dụng của mình. Lãi suất ứng tiền mặt khi sử dụng thẻ tín dụng rất cao, lên đến vài chục phần trăm/tháng và được tính ngay lập tức tại thời điểm bạn rút tiền mặt. Ứng tiền mặt khác với mua hàng vì bạn có thể sử dụng thẻ tín dụng của mình để rút tiền tại các trụ ATM.
  • Lãi suất phạt được áp dụng khi bạn vi phạm một trong các điều khoản của của hợp đồng, phổ biến như thanh toán chậm. Việc bạn thường xuyên trả nợ muộn sẽ làm cho bạn bị nợ xấu và tăng lãi suất khi vay.
  • Lãi suất giới thiệu là lãi suất khuyến mại với 0% lãi suất nhằm thu hút người vay mới. Ở mức 0%, bạn sẽ không phải trả bất kỳ các khoản lãi suất nào. Đối với lãi suất này thường chỉ tồn tại trong vòng một năm. Đặc biệt nếu bạn vi phạm bất kỳ điều khoản nào (ví dụ như bạn thanh toán muộn), thời gian áp dụng lãi suất giới thiệu của bạn có thể kết thúc sớm.
  • Lãi suất chuyển tiền còn dư là khi bạn tiến hành chuyển số dư từ tài khoản thẻ tín dụng này sang tài khoản thẻ tín dụng khác. Cũng giống như tiền mặt chuyển khoản số dư sẽ được tính lãi suất ngay lập tức và không có thời gian gia hạn.

Chi phí khởi tạo

Người cho vay hay tổ chức tín dụng sẽ tính một khoản phí ban đầu để xử lý khoản vay của bạn được gọi là chi phí khởi tạo. Nó là khoản phí trả trước thường từ 0,5 – 1% khoản vay của bạn. Chi phí khởi tạo thường được sử dụng trong các trường hợp: thế chấp tài sản, khoản vay cá nhân, khoản vay mua ô tô và khoản vay sinh viên.

Chi phí khởi tạo thường không được áp dụng cho thẻ tín dụng nhưng lại có thể được áp dụng cho một số hạn mức tín dụng nhất định.

Phí phạt trễ hạn

Phí trễ hạn là chi phí bạn phải trả thêm khi không thanh toán nợ đúng hạn. Mỗi tổ chức tín dụng sẽ quy định rõ số tiền phạt khác nhau. Mỗi khi thanh toán trễ bạn có thể bị tính phí trả chậm. Ở mỗi chu kỳ thanh toán bạn chỉ bị tính phí một lần khoản phí trả chậm.

Ví dụ hạn đóng tiền thanh toán là ngày 1/5/2022 nhưng đến ngày 10/5/2022 bạn mới đóng tiền, thì có nghĩa là bạn đã trễ hạn và sẽ chịu tính phí phạt trễ hạn.

Để không phải mất thêm những khoản phí không cần thiết, bạn nên thanh toán đúng hạn thì mới có thể tránh được hoàn toàn phí phạt.

Phí tất toán trước hạn

Phí phạt trả trước (phí tất toán trước hạn) là khoản phí mà người vay phải trả do trả nợ sớm hơn so với thời hạn hợp đồng. Ví dụ bạn vay mua xe trả góp trong vòng 12 tháng (theo trong hợp đồng), nhưng 6 tháng bạn đã trả hết 100% số tiền vay thì có thể bạn bị phạt thêm tiền theo yêu cầu của bên cho vay.

Lưu ý: Phí phạt trả trước phụ thuộc vào quyết định của người cho vay chứ không phải là tùy thuộc vào loại khoản vay. Chính vì vậy khi vay bạn cần tìm hiểu trước về phí tất toán trước hạn để tránh những hiểu lầm đáng tiếc xảy ra.

Lời kết

Với những nội dung trên đây chắc hẳn đã giúp bạn hiểu được chi phí tài chính là gì, ý nghĩa của nó và những thông tin quan trọng khác cần biết. Việc nắm vững các kiến thức chuyên môn cơ bản này sẽ giúp bạn phục vụ hiệu quả, đáp ứng được yêu cầu công việc và nắm bắt tình hình kinh doanh để đưa ra các dự báo chính xác về tài chính cho doanh nghiệp.

Đây cũng là căn cứ để bạn có thể phân tích tài chính cho doanh nghiệp. Đồng thời tham mưu giúp lãnh đạo doanh nghiệp có thể tự cân nhắc lựa chọn các dự án vay vốn đầu tư thích hợp.

MỞ TÀI KHOẢN CHỨNG KHOÁN VPS

Leave a Comment

error: Content is protected !!